HỌC VIỆN HOÀNG GIA

150 câu trắc nghiệm Crom - Sắt - Đồng cơ bản (P5)

Đề thi đã ghi nhận 15790 lượt thi, với 29 câu hỏi được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện kiến thức môn Hóa học Lớp 12 của học sinh. Thời gian làm bài là 30 phút. Đề thi nhận được hơn 928 lượt đánh giá tích cực từ những học sinh đã tham gia làm bài

LÀM BÀI THI

Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3. Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là:

Đáp án C

Các cặp chất xảy ra phản ứng:

Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2

H2S + CuSO4  CuS + H2SO4

H2S + 2FeCl3   2FeCl2 + S + 2HCl

3AgNO3 + FeCl3  3AgCl + Fe(NO3)3

Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn ta thu được dung dịch X và kết tủa Y. Trong dung dịch X có chứa:

Đáp án C

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư  Fe(NO3)3 + Ag

Có các phát biểu sau:

(1) Thiếc, chì là những kim loại mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

(2) Pb không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng lẫn dung dịch H2SO4 đặc nóng vì sản phẩm là PbSO4 không tan bọc ngoài kim loại, ngăn không cho phản ứng xảy ra tiếp.

(3) Sn, Pb bị hòa tan trong dung dịch kiềm, đặc nóng.

(4) Sn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc tạo ra cùng một loại muối.

Các phát biểu đúng là:

Đáp án C

(1) đúng, thiếc: [Kr]4d105s25p2 ;

 

Chì: [Kr]4f145d106s26p2  ; cả 2 chất thuộc nhóm IVA

 

 

(2) sai, Pb tan nhanh trong H2SO4 đặc nóng vào

 

tạo thành muối Pb(HSO4)2

 

(3) đúng

 

(4) sai, Sn tác dụng với  H2SO4 loãng được Sn(II),

 

còn với H2SO4 đặc được Sn(IV)

Cho từ từ đến dư một lượng bột sắt vào trong bình đựng một lượng nhỏ khí clo đã được đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được trong bình là

Đáp án D

2Fe + 3Cl2 2FeCl3

Vậy sau phản ứng chất rắn gồm Fe, FeCl3

Chú ý: phản ứng Fe với FeCl3 xảy ra khi FeCl3 ở trạng thái dung dịch

Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa

Đáp án A

Do thu được cả kết tủa nên Cu còn dư sau phản ứng với Fe3+

Như vậy, trong dung dịch Y có FeCl2, ZnCl2 và CuCl2

Cho phản ứng với NaOH thì kết tủa thu được là Fe(OH)2 và Cu(OH)2

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có M = 42,5 đvC. Tỉ số x/y là:  

Đáp án A

Tổng số NO2 và O2 thu được

nNO2 = x  +2y

nO2 = 0,5x  +0,5y

Gang, thép là hợp kim của sắt. Tìm phát biểu đúng ?

Đáp án D

Gang là hợp kim sắt – cacbon (2-5%).

Thép là hợp kim sắt – cacbon (hàm lượng C < 2%)

Nguyên tắc sản xuất gang khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao

Để bảo quản dung dịch muối sắt (II) trong phòng thí nghiệm, người ta thường ngâm vào dung dịch đó

Đáp án C

- Trong điều kiện thường Fe2+ dễ chuyển thành Fe3+

- Khi có Fe thì: Fe + 2Fe3+   3Fe2+

=> Do đó, trong dung dịch luôn có Fe2+

Trong các cặp kim loại sau: (1) Mg, Fe ; (2) Fe, Cu ; (3) Fe, Ag . Cặp kim loại khi tác dụng với dung dịch HNO3 có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối (không kể trường hợp tạo NH4NO3) là:

Đáp án B

(1) Phản ứng với HNO3 thì Mg phản ứng trước,

 

sau đến sắt, nếu dư sắt thì 3 muối

 

(2) Phản ứng với HNO3 thì Fe phản ứng trước

 

nếu Fe và Cu dư thì có thể tạo 3 muối.

 

(3) Không có trường hợp nào do Ag+ có tính oxi

 

hóa mạnh hơn Fe3+... hơn nữa chỉ tạo ra Fe3+

Người chụp ảnh thường dùng dung dịch X để lau sạch những vết đen bám trên Ag. X là

Đáp án A

Trong nhiếp ảnh người ta dùng AgBr (không dùng AgCl kém nhạy, AgI quá nhạy với ánh sáng).

Để lau sạch những viết bám đen người ta dùng Na2S2O3 có khả năng hòa tan lớp AgBr

AgBr + 2Na2S2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaBr.

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là

Đáp án A

10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4.

Chú ý: muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng

Dãy gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HI đều sinh ra sản phẩm có iot là

Đáp án A

Ta có AgNO3 + HI → AgI↓ + HNO3 →Loại C, D

 

FeO + 2HI → FeI2 + H2O → Loại B

 

Chú ý: các hợp chất Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4,

 

Fe2(SO4)3 khi tác dụng với HI sinh ra hợp chất

 

Fe3+ có tính oxi hóa mạnh tương tác với I- trong

 

dung dịch sinh ra I2 và Fe2+ .

Cho các dung dịch: Cu(NO3)2, AlCl3, AgNO3, ZnSO4, NaCl, FeCl3. Số dung dịch tạo kết tủa với dung dịch NH3 dư là:

Đáp án B

Các chất tạo kết tủa với NH3 là AlCl3 và FeCl3

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Đáp án A

- Crom (VI) oxit là oxit bazơ không đúng vì: CrO3 là oxit axit.

- Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3: đúng vì CrO3 có tính oxi hóa mạnh.

- Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+ đúng vì dung dịch HCl không có tính oxi hóa trong khi đó Cr có 3 số oxi hóa phổ biến +2, +3, +6.

Vậy: Crom (VI) oxit là oxit bazơ là sai.

Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

Đáp án C

Các dung dịch phản ứng  với kim loại đồng là FeCl3, HNO3, hỗn hợp gồm HCl, NaNO3. Các phản ứng:

2FeCl3 + Cu  2FeCl2 + CuCl2

3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3Cu + 2NO3- + 8H+  3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

Cho các phát biểu về đồng, bạc, vàng như sau:

(1) Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au

(2) Cả 3 kim loại đều tan trong dung dịch HNO3

(3) Cả 3 kim loại đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất

(4) Dung dịch HNO3 chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn không hòa tan được Au.

(5) Chỉ có Cu mới hòa tan trong dung dịch HCl, còn Ag, Au không hòa tan trong dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là:

Đáp án B

• Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au.

- Dung dịch HNO3 chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn Au chỉ hòa tan trong nước cường toan ( hỗn hợp 1 thể tích HNO3 và 3 thể tích HCl đặc).

- Cả ba kim loại Cu, Ag, Au đứng sau H nên đều không hòa tan trong HCl.

- Cả ba kim loại đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất.

→ Có 3 phát biểu đúng là (1), (3), (4)

Cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là

Đáp án B

H2S + 2FeCl3 → S↓(vàng) + 2FeCl2 + 2HCl

Vàng bị hoà tan trong nước cường toan tạo thành

Đáp án D

Au + HNO + 3HCl  → AuCl3 + NO + 2H2O

Ni tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

Đáp án B

A sai, Ni không tác dụng với H2

C sai, Ni không tác dụng với Fe(NO3)2

D sai, Ni không tác dụng với NaCl

Ni tác dụng được với tất cả các chất trong B

Có các phát biểu về kẽm sau:
(a) Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH;
(b) những đồ vật bằng Zn không bị han rỉ, không bị oxi hóa trong không khí và trong nước;
(c) có thể dùng Zn để đẩy Au ra khỏi phức xianua [Au(CN)2]- (phương pháp khai thác vàng);
(d) Zn không thể đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4 
(e) không tồn tại hợp chất ZnCO3 
Số phát biểu đúng là

Đáp án B

Có các phát biểu về kẽm:

- Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO3 đặc, nguội, NaOH.

- Zn không bị han rỉ, không bị oxi hóa trong không khí và trong nước vì trên bề mặt kẽm có màng oxit hoặc cacbonat bazơ bảo vệ.

- Zn có thể đẩy Au ra khỏi phức xianua [Au(CN)2]- (phương pháp khai thác vàng).

- Zn có thể đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4.

- ZnCO3 tồn tại ở dạng rắn, không tồn tại ở dạng dung dịch.

→ Có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (c)

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là

Đáp án B

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư:

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4

Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

→ Hiện tượng quan sát được là xuất hiện ↓ màu xanh nhạt, lượng ↓ tăng dần đến không đổi. Sau đó ↓ giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm

Cho thanh Zn tác dụng với dung dịch CuSO4, nhận định đúng là:

Đáp án B

Phương trình phản ứng: Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu (đỏ)

Cu sinh ra bám vào lá Zn, đồng thời lượng Cu2+ trong dung dịch giảm đi nên màu xanh giảm dần.

Cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch có chứa m1 gam muối. Mặt khác, cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc) và dd có chứa m2 gam muối. So sánh m1 và m2.

Đáp án C

Cho Fe dư + H2SO4 → m1 gam muối + V lít H2

 

Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

 

nFe2+ = nH2 = V/22,4

 

→ m1 = mFeSO4 = V/22,4 × 152 gam.

 

Cho Fe + H2SO4 đặc, nóng

 

→ m2 gam muối + V lít SO2

 

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

 

nFe2(SO4)3 = 1/3 × nSO2 = 1/3 × V/22,4 mol

 

→ m2 = mFe2(SO4)3 = 1/3 × V/22,4 × 400 gam

 

→ m1 > m2

Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể K2Cr2O7, sau đó cho nước vào và khuấy đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu của dung dịch X và Y lần lượt là:

Đáp án C

Trong dung dịch K2Cr2O7 (màu da cam) có cân bằng:

Khi thêm dung dịch KOH vào, OH- trung hòa H+ làm cân bằng chuyển dịch sang phải tạo ra CrO42- có màu vàng

Có bao nhiêu chất tan trong dung dịch NH3 trong các chất: Cu(OH)2, AgCl,Ni, Zn(OH)2,Pb, Sn? 

Đáp án B

Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

AgCl↓ + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl

Ni + NH3 → không phản ứng.

Zn(OH)2↓ + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

Pb + NH3 → không phản ứng.

Sn + NH3 → không phản ứng.

→ Có 3 chất tan trong dung dịch NH3

Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là:

Đáp án B

 

 

Những bức tranh cổ (vẽ bằng bột chì, thành phần chính là muối bazơ 2PbCO3.Pb(OH)2) thường có màu đen. Hãy cho biết có thể dùng chất nào dưới đây để phục hồi bức tranh cổ này ?

Đáp án A

- Những bức tranh cổ vẽ bằng bột chì (thành phần chính là muối bazơ 2PbCO3.Pb(OH)2). Khi để lâu bột chì tác dụng với H2S trong không khí tạo PbS màu đen.

2PbCO3.Pb(OH)2 + 3H2S → 3PbS + 2CO2 + 4H2O

- Có thể dùng H2O2 để phục hồi bức tranh này, vì PbS màu đen biến thành PbSO4 thành màu trắng theo phản ứng:

PbS + 4H2O2 → PbSO4 + 4H2O.

ĐỀ THI KHÁC TRONG BỘ ĐỀ THI

Bạn đang xem Đề số 1 thuộc bộ đề thi: 150 câu trắc nghiệm Crom - Sắt - Đồng cơ bản

Xem đề thi khác:

DANH SÁCH CÂU HỎI

Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3. Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là:

Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn ta thu được dung dịch X và kết tủa Y. Trong dung dịch X có chứa:

Có các phát biểu sau:

(1) Thiếc, chì là những kim loại mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

(2) Pb không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng lẫn dung dịch H2SO4 đặc nóng vì sản phẩm là PbSO4 không tan bọc ngoài kim loại, ngăn không cho phản ứng xảy ra tiếp.

(3) Sn, Pb bị hòa tan trong dung dịch kiềm, đặc nóng.

(4) Sn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc tạo ra cùng một loại muối.

Các phát biểu đúng là:

Cho từ từ đến dư một lượng bột sắt vào trong bình đựng một lượng nhỏ khí clo đã được đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được trong bình là

Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có M = 42,5 đvC. Tỉ số x/y là:  

Gang, thép là hợp kim của sắt. Tìm phát biểu đúng ?

Để bảo quản dung dịch muối sắt (II) trong phòng thí nghiệm, người ta thường ngâm vào dung dịch đó

Trong các cặp kim loại sau: (1) Mg, Fe ; (2) Fe, Cu ; (3) Fe, Ag . Cặp kim loại khi tác dụng với dung dịch HNO3 có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối (không kể trường hợp tạo NH4NO3) là:

Người chụp ảnh thường dùng dung dịch X để lau sạch những vết đen bám trên Ag. X là

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là

Dãy gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HI đều sinh ra sản phẩm có iot là

Cho các dung dịch: Cu(NO3)2, AlCl3, AgNO3, ZnSO4, NaCl, FeCl3. Số dung dịch tạo kết tủa với dung dịch NH3 dư là:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

Cho các phát biểu về đồng, bạc, vàng như sau:

(1) Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au

(2) Cả 3 kim loại đều tan trong dung dịch HNO3

(3) Cả 3 kim loại đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất

(4) Dung dịch HNO3 chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn không hòa tan được Au.

(5) Chỉ có Cu mới hòa tan trong dung dịch HCl, còn Ag, Au không hòa tan trong dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là:

Cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là

Vàng bị hoà tan trong nước cường toan tạo thành

Ni tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

Có các phát biểu về kẽm sau:
(a) Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH;
(b) những đồ vật bằng Zn không bị han rỉ, không bị oxi hóa trong không khí và trong nước;
(c) có thể dùng Zn để đẩy Au ra khỏi phức xianua [Au(CN)2]- (phương pháp khai thác vàng);
(d) Zn không thể đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4 
(e) không tồn tại hợp chất ZnCO3 
Số phát biểu đúng là

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là

Cho thanh Zn tác dụng với dung dịch CuSO4, nhận định đúng là:

Cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch có chứa m1 gam muối. Mặt khác, cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc) và dd có chứa m2 gam muối. So sánh m1 và m2.

Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể K2Cr2O7, sau đó cho nước vào và khuấy đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu của dung dịch X và Y lần lượt là:

Có bao nhiêu chất tan trong dung dịch NH3 trong các chất: Cu(OH)2, AgCl,Ni, Zn(OH)2,Pb, Sn? 

Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là:

Những bức tranh cổ (vẽ bằng bột chì, thành phần chính là muối bazơ 2PbCO3.Pb(OH)2) thường có màu đen. Hãy cho biết có thể dùng chất nào dưới đây để phục hồi bức tranh cổ này ?