HỌC VIỆN HOÀNG GIA

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)

Đề thi đã ghi nhận 9721 lượt thi, với 30 câu hỏi được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện kiến thức môn Hóa học Lớp 12 của học sinh. Thời gian làm bài là 45 phút. Đề thi nhận được hơn 332 lượt đánh giá tích cực từ những học sinh đã tham gia làm bài

LÀM BÀI THI

Hấp thụ hết 3,584 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)

Đáp án đúng là: C

Vì Ca(OH)2 dư nên nCaCO3=nCO2=0,16  mol 

→ m = 16g    

Muối nào sau đây khi bị nhiệt phân đến khối lượng không đổi sinh ra oxit bazơ?

Đáp án đúng là: A

Ca(HCO3)2t0CaO+2CO2+H2O 

Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm, thu được 0,672 lít khí ở anot và 1,38 gam kim loại ở catot. Công thức phân tử của muối kim loại kiềm là

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức phân tử của muối là MCl

MCldpncM+12Cl2 

Theo phương trình: nM=2nCl2=0,06  mol 

→ M = 23 (Na)

Vậy công thức của muối là NaCl

Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?

Đáp án đúng là: C

NaOH dễ tan trong nước ở điều kiện thường.

Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al.

FeO + CO to  Fe + CO2

Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?

Đáp án đúng là: B

Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng do các muối CaCl2; MgCl2; CaSO4; MgSO4 gây ra.

Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cấm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là

Đáp án đúng là: A

Công thức hóa học của phèn chua là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ba và BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí H2. Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị:

Media VietJack

Giá trị của m là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Ba = 137)

Đáp án đúng là: C

Tại nCO2=VnCO2=nBaCO3=4,925197=0,025  mol 

Tại nCO2=15V=15.0,025=0,375nBaCO3=0,025  mol 

Bảo toàn C: nCO2=nBaCO3+2nBa(HCO3)2nBa(HCO3)2=0,175  mol 

Bảo toàn Ba: nBa(OH)2=nBaCO3+nBa(HCO3)2=0,2  mol 

Mà nBa=nH2=0,05  molnBaO=0,20,05=0,15  mol 

→ m = 29,80g

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Đáp án đúng là: B

Ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện.

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường ?

Đáp án đúng là: C

2K + 2H2O 2KOH + H2

Để bảo vệ vỏ tàu biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) một miếng kim loại

Đáp án đúng là: B

Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) một miếng kim loại Zn.

Trong các chất sau, chất nào là hidroxit lưỡng tính?

Đáp án đúng là: C

Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính

Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 267,5 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100 gam H2O hòa tan được tối đa 67,25 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

nAl2O3=0,27  molnAl(NO3)3=0,54  mol 

Gọi nAl(NO3)3.9H2O=x  molnAl(NO3)3(con  lai)=0,54x(mol) 

→ mdung dịch còn lại = 267,5 – 375x gam

C%Al(NO3)3(con  lai)=213(0,54x)267,5375x=67,25100+67,25 

→ x = 0,12

→ m = 45 gam

Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương,... Thạch cao nung có công thức là

Đáp án đúng là: B

Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO4.H2O

Hòa tan 4,7 gam K2O vào 195,3 ml nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

Đáp án đúng là: A

nK2O=0,05  molnKOH=2nK2O=0,1  mol 

→ mKOH = 5,6 gam

Mà mdung dịch = 4,7 + 195,3 = 200 gam

C%KOH=5,6200.100=2,8% 

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Đáp án đúng là: D

Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3.

Kim loại đứng đầu về độ phổ biến trong lớp vỏ Trái Đất là

Đáp án đúng là: D

Kim loại Al phổ biến nhất trong vỏ trái đất.

Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại Mg với khí oxi là

Đáp án đúng là: B

2Mg + O2 → 2MgO

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thổ thuộc nhóm

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là

Đáp án đúng là: B

Thành phần chính của quặng boxit là: Al2O3.2H2O

Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm ?

Đáp án đúng là: D

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng giữa Al với oxit kim loại sau Al.

Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là

Đáp án đúng là: A

Natri hiđrocacbonat có công thức là NaHCO3

Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

Đáp án đúng là: D

Thí nghiệm nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.

Cho các kim loại sau: Na, Zn, Al và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là

Đáp án đúng là: D

Kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch là: Zn và Ag.

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Đáp án đúng là: B

Các kim loại kiềm thổ là: Be, Mg, Ca, Ba, Sr.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Ca(HCO3)2  to CaCO3↓ + CO2↑ + H2O

Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam Al2O3 trong lượng dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Cho H = 1, O = 16, Al = 27, Cl = 35,5)

Đáp án đúng là: A

nAl2O3=0,06  molnAlCl3=2nAl2O3=0,12  mol 

→ m = 0,12. 133,5 = 16,02g

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khi O2 lấy dư, thu được 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là (Cho O = 16, Al = 27)

Đáp án đúng là: A

nAl2O3=0,2  molnAl=2nAl2O3=0,4  mol 

→ m = 0,4.27 = 10,8 gam.

Cho mẫu Na vào dung dịch CuSO4 thì quan sát được hiện tượng là

Đáp án đúng là: C

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

Nung 38,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi, thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 0,4 mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng thu được V lít khí H2 và chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 3,5V lít khí H2. Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần % theo khối lượng của Fe2O3 trong X là (Cho H = 1, O = 16, Na =23, Al = 27, Fe =56, Cl =35,5)

Đáp án đúng là: D

Ta có: nAl ban đầu = nNaOH = 0,4 mol

Gọi nAl dư = a mol nH2=1,5a  molnFe=3,5.1,5a=5,25a  mol 

Đặt b và c là số mol Fe2O3 và Fe3O4

→ mX = 0,4.27 + 160b + 232c = 38,4

Bảo toàn Fe → 2b + 3c = 5,25a

Bảo toàn e → 3(0,4 - a) = 6b + 8c

a=115b=0,1c=0,05%mFe2O3=41,67% 

ĐỀ THI KHÁC TRONG BỘ ĐỀ THI

Bạn đang xem Đề số 12 thuộc bộ đề thi: Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất)

Xem đề thi khác:

DANH SÁCH CÂU HỎI

Hấp thụ hết 3,584 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)

Muối nào sau đây khi bị nhiệt phân đến khối lượng không đổi sinh ra oxit bazơ?

Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm, thu được 0,672 lít khí ở anot và 1,38 gam kim loại ở catot. Công thức phân tử của muối kim loại kiềm là

Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?

Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây?

Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?

Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cấm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ba và BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí H2. Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị:

Media VietJack

Giá trị của m là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Ba = 137)

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường ?

Để bảo vệ vỏ tàu biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) một miếng kim loại

Trong các chất sau, chất nào là hidroxit lưỡng tính?

Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 267,5 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100 gam H2O hòa tan được tối đa 67,25 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương,... Thạch cao nung có công thức là

Hòa tan 4,7 gam K2O vào 195,3 ml nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Kim loại đứng đầu về độ phổ biến trong lớp vỏ Trái Đất là

Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại Mg với khí oxi là

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thổ thuộc nhóm

Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là

Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm ?

Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là

Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

Cho các kim loại sau: Na, Zn, Al và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Phát biểu nào sau đây đúng?

Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam Al2O3 trong lượng dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Cho H = 1, O = 16, Al = 27, Cl = 35,5)

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khi O2 lấy dư, thu được 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là (Cho O = 16, Al = 27)

Cho mẫu Na vào dung dịch CuSO4 thì quan sát được hiện tượng là

Nung 38,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi, thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 0,4 mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng thu được V lít khí H2 và chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 3,5V lít khí H2. Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần % theo khối lượng của Fe2O3 trong X là (Cho H = 1, O = 16, Na =23, Al = 27, Fe =56, Cl =35,5)