HỌC VIỆN HOÀNG GIA
400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P10)
Đề thi đã ghi nhận 468 lượt thi, với 40 câu hỏi được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện kiến thức môn Hóa học Lớp 12 của học sinh. Thời gian làm bài là 40 phút. Đề thi nhận được hơn 110 lượt đánh giá tích cực từ những học sinh đã tham gia làm bài
LÀM BÀI THI
Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Axit gluconic được tạo thành từ phản ứng oxi hóa glucozơ bằng nước brom.
(b) Trùng ngưng caprolactam tạo ra capron.
(c) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ xenlulozơ axetat.
(d) Fructozơ là chất kết tinh, không tan trong nước.
(e) Mantozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là
Đáp án A
Dung dịch chất nào sau đây vừa hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ thường, vừa tham gia phản ứng tráng bạc?
Đáp án B
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
Đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(3) Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo phức màu xanh lam thẫm.
(4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(5) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag.
(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(7). Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl thì có 6 trường hợp có kết tủa xuất hiện.
(8) Đipeptit có 2 liên kết peptit.
Số phát biểu đúng là
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Đáp án C
Cho các phát biểu sauđây:
(a). Glucozo được gọi là đường nho docó nhiều trongquả nho chín.
(b). Chất béo là đieste của glixeron với axit béo.
(c). Phân tử amilopextin có cấu trúcmạch phân nhánh.
(d). Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e). Trongmật ong chứanhiều fructozo.
(f). Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúnglà
Đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1). Giấy viết, vải sợi bông chứa nhiều xenlulozơ.
(2). Glucozơ là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước và có vị ngọt.
(3). Trong máu người có nồng độ glucozơ hầu như không đổi khoảng 0,1%.
(4). Thực tế glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.
(5). Sobitol là một hợp chất tạp chức.
(6). Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực.
Tổng số phát biểu đúng là
Đáp án D
Chất nào sau đây là polisaccarit?
Đáp án C
Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần
Chọn đáp án A
Sắp xếp thứ tự độ ngọt tăng dần: Glucozơ < Saccarozơ < fructozơ.
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit
Đáp án A
Cho các phát biểu sua :
(a) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biêu trên, số phát biểu đúng là
Đáp án A
Có các phát biểu sau đây:
(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.
(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
(6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.
(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
Số phát biểu đúng là
Đáp án C
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Đáp án A
tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
Đáp án A
Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc C6H10O5 có
Đáp án B
Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi ?
Chọn đáp án C
Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo như tơ visco, tơ axetat.
Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch nước Br2 là
Đáp án C
Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nhất?
Đáp án C
Phản ứng nào không thể hiện tính khử của glucozơ?
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
Cho glucozơ cộng H2 (Ni, t0) thì H2 thể hiện tính khử, glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị phân hủy trong môi trường axit
- Thuột loại polisaccarit
- Phân tử gồm gốc glucozơ
Cacbohidrat X là
Đáp án là A
Cacbonhidrat cần tìm là polisaccarit nên loại B
Trong số các chất còn lại chỉ có xenlulozo thỏa mãn điều kiện có nhiều gốc glucozo
Chất nào là monosaccarit?
Đáp án là B
Monosaccarit là chất không bị thủy phân
Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là
Chọn đáp án B
Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là glucozơ
Phương trình phản ứng thủy phân:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(tinh bột hoặc xenlulozơ) (glucozơ)
Đồng phân của fructozơ là
Chọn đáp án B
Đồng phân của fructozơ là glucozơ vì cùng có công thức phân tử là C6H12O6
Thuốc thử phân biệt hai dung dịch mất nhãn đựng một trong các chất glucozơ, fructozơ là
Đáp án A
Glucozơ có nhóm –CHO còn Fructozơ thì không nên phản ứng với Br2 là phản ứng đặc trưng để phân biệt 2 chất này.
HOCH2-(CHOH)4-CHO + Br2 + H2OHOCH2-(CHOH)4-COOH +2HBr
Mô tả nào dưới đây không đúng về glucozơ?
Đáp án là C
Đường mật ong là fructose
Trong các phát biểu sau:
(1) Saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Hiđro hóa hoàn toàn fructozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
(3) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức .
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được dung dịch chứa một dạng vòng duy nhất là glucozơ
Số phát biểu không đúng là
Đáp án là A
(1) Sai
(2(2) Đúng
(3(3) đúng
(4(4) sai
(5(5) sai
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
Chọn đáp án D
Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ và tham gia được phản ứng tráng bạc (+ AgNO3/NH3):
Fructozơ Glucozơ Amoni gluconat + Ag↓ + NH4NO3
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
Chọn đáp án A
Hai chất đồng phân của nhau là
Chọn đáp án C
Ø mantozơ thuộc phần chương trình giảm tải.!
Glucozơ và fructozơ có cùng công thức phân tử C6H12O6
→ chúng là đồng phân của nhau ⇒ chọn đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
Chọn đáp án C
X là glucozơ
Y là ancol etylic
Các phương trình phản ứng xảy ra:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
Chọn đáp án D
Tinh bột và xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng
⇒ dung dịch các chất thỏa mãn là: glucozơ, fructozơ, saccarozơ → chọn đáp án D.
Hai chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?
Chọn đáp án C
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
Chọn đáp án A
Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài.
Khi thủy phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ?
Chọn đáp án B
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
Chọn đáp án C
Glucozơ tác dụng với H2 tạo thành sobitol.
Phương trình hóa học:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
Chất có nhiều trong quả chuối xanh là
Chọn đáp án D
Trong quả chuối xanh chứa nhiều tinh bột.
Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng?
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn đáp án A
B. Sai vì trong phản ứng với AgNO3/NH3 glucozơ bị oxi hóa.
C. Sai vì xenlulozơ có cấu trúc thẳng, dạng sợi.
D. sai vì saccarozơ không làm mất màu nước brom.
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng
Chọn đáp án A
ĐỀ THI KHÁC TRONG BỘ ĐỀ THI
Bạn đang xem Đề số 1 thuộc bộ đề thi: 400 câu Lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết
Xem đề thi khác:
BỘ ĐỀ THI LIÊN QUAN
DANH SÁCH CÂU HỎI
Cho các phát biểu sau:
(a) Axit gluconic được tạo thành từ phản ứng oxi hóa glucozơ bằng nước brom.
(b) Trùng ngưng caprolactam tạo ra capron.
(c) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ xenlulozơ axetat.
(d) Fructozơ là chất kết tinh, không tan trong nước.
(e) Mantozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là
Dung dịch chất nào sau đây vừa hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ thường, vừa tham gia phản ứng tráng bạc?
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(3) Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo phức màu xanh lam thẫm.
(4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(5) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag.
(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(7). Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl thì có 6 trường hợp có kết tủa xuất hiện.
(8) Đipeptit có 2 liên kết peptit.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sauđây:
(a). Glucozo được gọi là đường nho docó nhiều trongquả nho chín.
(b). Chất béo là đieste của glixeron với axit béo.
(c). Phân tử amilopextin có cấu trúcmạch phân nhánh.
(d). Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e). Trongmật ong chứanhiều fructozo.
(f). Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúnglà
Cho các phát biểu sau:
(1). Giấy viết, vải sợi bông chứa nhiều xenlulozơ.
(2). Glucozơ là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước và có vị ngọt.
(3). Trong máu người có nồng độ glucozơ hầu như không đổi khoảng 0,1%.
(4). Thực tế glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.
(5). Sobitol là một hợp chất tạp chức.
(6). Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực.
Tổng số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sua :
(a) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biêu trên, số phát biểu đúng là
Có các phát biểu sau đây:
(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.
(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
(6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.
(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
Số phát biểu đúng là
Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị phân hủy trong môi trường axit
- Thuột loại polisaccarit
- Phân tử gồm gốc glucozơ
Cacbohidrat X là
Trong các phát biểu sau:
(1) Saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Hiđro hóa hoàn toàn fructozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
(3) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức .
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được dung dịch chứa một dạng vòng duy nhất là glucozơ
Số phát biểu không đúng là