HỌC VIỆN HOÀNG GIA

100 câu trắc nghiệm Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm cơ bản (P2)

Đề thi đã ghi nhận 17614 lượt thi, với 20 câu hỏi được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện kiến thức môn Hóa học Lớp 12 của học sinh. Thời gian làm bài là 20 phút. Đề thi nhận được hơn 532 lượt đánh giá tích cực từ những học sinh đã tham gia làm bài

LÀM BÀI THI

Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư, sau đó lại đun nóng dung dịch sản phẩm thu được. Vậy hiện tượng quan sát được là:

Đáp án D

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3+ H2O

CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2↑ + H2O

Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

Đáp án D

Người ta dùng Al để khử ion kim loại trong các oxit của kim loại trung bình.

Phản ứng này gọi là phản ứng nhiệt nhôm.

Vậy Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không thuộc phản ứng nhiệt nhôm.

Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

Đáp án D

Kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có kiểu tinh thể lập phương tâm khối

Kim loại kiềm thổ: Be, Mg (lục phương); Ca, Sr (lập phương tâm diện); Ba (lập phương tâm khối)

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

Chọn đáp án C

Phản ứng không xảy ra là:

CaCl2 + MgCO3 → CaCO3 + MgCl2

Vì MgCO3 là chất kết tủa → Không có khả năng trao đổi ion với dung dịch CaCl2

Phản ứng điều chế NaOH trong công nghiệp là:

Đáp án B

Phản ứng nhiệt phân nào sau đây không xảy ra?

Đáp án C

Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được là:

Đáp án B

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CO2+ CaCO3 + H2 Ca(HCO3)2

Cho 2 cốc nước chứa các ion: Cốc 1: Ca2+, Mg2+, HCO3- ,

Cốc 2: Ca2+, HCO3-, Cl-, Mg2+. Để khử hoàn toàn tính cứng của nước ở cả hai cốc người ta:

Đáp án C

Cả hai cốc đề xảy ra phản ứng làm giảm nồng độ của cation Mg2+ và Ca2+

Ca2+ + CO32- → CaCO3

Mg2+ + CO32- → MgCO3

Cho viên Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát được là:

Đáp án B

PT: 2Na + 2H2 2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4  Cu(OH)2  + Na2SO4

Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

Đáp án C

2NaCl + 2H2O  H2 + Cl2 + 2NaOH

Cho dần dần đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2, hiện tượng quan sát được là:

Đáp án D

PT: HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl

Al(OH)3 + 3HCl (dư) → AlCl3 + 3H2O.

Chỉ ra phát biểu sai.

Đáp án D

Ba nặng hơn Al vì có D = 3,5g/cm3 > DAl = 2,7g/cm3.

Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:

Đáp án A

Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện.

3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl

Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suất.

NaOH +Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O

Phản ứng vừa tạo kết tủa vừa có khi bay ra là:

Đáp án C

A. 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO ↑ + 2H2O

B. 2KOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + K2CO3 + 2H2O

C. MgS + 2H2O → Mg(OH)2 ↓ + H2S↑

D. BaO + 2NaHSO4  BaSO4 + Na2SO4 + H2O

Cho các chất:NaHCO3, Al(OH)3, MgO, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:

Đáp án B

Các chất: NaHCO3, Al(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường:

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

HF + NaOH  NaF + H2O

Cl2 + 2NaOH  NaClO + NaCl + H2O

NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3 + H2O

Nung nóng  từng cặp  chất sau trong bình kín:

(1) H2(k) + CuO(r) ;    

(2) C (r) + KClO3;   

(3) Fe (r) + O2 (r)

(4) Mg(r) + SO2(k);    

(5) Cl2 (k) + O2(k);  

(6) K2O ( r ) + CO2(k)

Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:

Đáp án D

(1) H2 + CuO  H2O + Cu   

(2) 3C + 2KClO3  3CO2 + 2KCl

(3) 3Fe + 2O2  Fe3O4

(4) 2Mg + SO2  2MgO + S  

(6) K2O + CO2  K2CO3

Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là:

Đáp án C

Nung nóng  từng cặp  chất sau trong bình kín:

(1) H2(k) + CuO(r) ;  

(2) C (r) + KClO3;  

(3) Fe (r) + O2 (r)

(4) Mg ( r ) + SO2(k) ;  

(5) Cl2 (k) + O2(k);  

(6) K2O ( r ) + CO2(k)

Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:

Đáp án D

(1) H2 + CuO → H2O + Cu   

(2) 3C + 2KClO3  3CO2 + 2KCl

(3) 3Fe + 2O2 → Fe3O4

(4) 2Mg + SO2  2MgO + S

(6) K2O + CO2  → K2CO3

Trong các phát biểu sau:

(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ ( từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần

(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện

(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện

(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao

Các phát biểu đúng là

Đáp án A

(1) Theo chiều tăng điện tích hạt nhân, các kim loại kiểm thổ ( từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm từ Be → Mg; tang từ Mg → Ca; giảm từ  Ca →Ba

(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện

(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lục phương

(4) Be không tác dụng với H2O dù ở  nhiệt độ cao

(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao

Mg + H2O  MgO + H2

Chất nào sau đây làm mềm nước vĩnh cửu (chứa CaCl2, MgSO4)?

Đáp án B

Ca2+ + CO32-  CaCO3

Mg2+ + CO32- → MgCO3

ĐỀ THI KHÁC TRONG BỘ ĐỀ THI

Bạn đang xem Đề số 1 thuộc bộ đề thi: 100 câu trắc nghiệm Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm cơ bản

Xem đề thi khác:

DANH SÁCH CÂU HỎI

Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư, sau đó lại đun nóng dung dịch sản phẩm thu được. Vậy hiện tượng quan sát được là:

Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

Phản ứng điều chế NaOH trong công nghiệp là:

Phản ứng nhiệt phân nào sau đây không xảy ra?

Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được là:

Cho 2 cốc nước chứa các ion: Cốc 1: Ca2+, Mg2+, HCO3- ,

Cốc 2: Ca2+, HCO3-, Cl-, Mg2+. Để khử hoàn toàn tính cứng của nước ở cả hai cốc người ta:

Cho viên Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát được là:

Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

Cho dần dần đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2, hiện tượng quan sát được là:

Chỉ ra phát biểu sai.

Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:

Phản ứng vừa tạo kết tủa vừa có khi bay ra là:

Cho các chất:NaHCO3, Al(OH)3, MgO, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:

Nung nóng  từng cặp  chất sau trong bình kín:

(1) H2(k) + CuO(r) ;    

(2) C (r) + KClO3;   

(3) Fe (r) + O2 (r)

(4) Mg(r) + SO2(k);    

(5) Cl2 (k) + O2(k);  

(6) K2O ( r ) + CO2(k)

Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:

Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là:

Nung nóng  từng cặp  chất sau trong bình kín:

(1) H2(k) + CuO(r) ;  

(2) C (r) + KClO3;  

(3) Fe (r) + O2 (r)

(4) Mg ( r ) + SO2(k) ;  

(5) Cl2 (k) + O2(k);  

(6) K2O ( r ) + CO2(k)

Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:

Trong các phát biểu sau:

(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ ( từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần

(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện

(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện

(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao

Các phát biểu đúng là

Chất nào sau đây làm mềm nước vĩnh cửu (chứa CaCl2, MgSO4)?