HỌC VIỆN HOÀNG GIA
100 Bài tập Polime và vật liệu polime ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi đã ghi nhận 15255 lượt thi, với 45 câu hỏi được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện kiến thức môn Hóa học Lớp 12 của học sinh. Thời gian làm bài là 50 phút. Đề thi nhận được hơn 870 lượt đánh giá tích cực từ những học sinh đã tham gia làm bài
LÀM BÀI THI
Để điều chế 60kg poli (metyl metacrylat) cần tối thiểu m1 kg ancol và m2 kg axit tương ứng. Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%. Giá trị của m1, m2 lần lượt là
Chọn đáp án D
Phản ứng este hóa: CH2=C(CH3)COOH + CH3OH ⇋ CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O
sau đó trùng ngưng este:
60 kg polime ⇔ 0,6 × 103 mol mắt xích metyl metacrylat. Với hiệu suất 75% ta có:
• nancol = 0,6 × 103 ÷ 0,75 = 0,8 × 103 mol → mancol = 0,8 × 103 × 32 = 25,6 × 103 gam ⇋ 25,6 kg.
• tương tự naxit = 0,8 × 103 mol ⇒ maxit = 0,8 × 103 × 86 = 68,8 × 103 g ⇋ 68,8 kg. Chọn D.
Poli (vinyl axetat) (PVA) được dùng để chế tạo sơn, keo dán. Monome dùng để trùng hợp PVA là
Chọn đáp án A
Poli (vinyl axetat) (PVA) được điều chế từ monome: vinyl axetat CH3COOCH=CH2
Theo đó, đáp án cần chọn là A.
Một phân tử polietilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ số polime hóa của phân tử polietylen này là:
Chọn đáp án D
Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là:
Chọn đáp án D
Khẳng định nào sau đây đúng?
Chọn đáp án D
Nhận xét nào sau đây đúng?
Chọn đáp án B
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (Phe)?
Chọn đáp án D
Poli (vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% metan về thể tích) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất (H) như sau:
Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần để điều chế được 1 tấn poli (vinyl clorua) là
Chọn đáp án C
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nuosc Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là
Chọn đáp án B
Loại tơ nào sau đây đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O?
Chọn đáp án A
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Chọn đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các dung dịch amin đều làm quỳ tím đổi màu.
(2) Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.
(3) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(4) Tinh bột bị thủy phân trong môi trường bazo
(5) Saccarozo là một đisaccarit.
Số phát biểu không đúng là
Chọn đáp án B
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất, ... Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đô la mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ nilon-6. Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là
Chọn đáp án B
Polime X có công thức
Tên của X là
Chọn đáp án C
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên ?
Chọn đáp án D
Tơ thiên nhiên là tơ có sẵn trong thiên nhiên.
A, B và C là tơ tổng hợp ⇒ chọn D.
Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
Chọn đáp án C
Phân tử polime nào sau chỉ chứa hai nguyên tố C và H ?
Chọn đáp án A
A. (-CH2-CH2-)n ⇒ chọn.
B. [-CH2-CH(CN)-]n ⇒ loại.
C. [-CH2-CH(Cl)-]n ⇒ loại.
D. [-CH2-CH(OOCCH3)-]n ⇒ loại.
Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome là
Chọn đáp án C
Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được chế tạo từ poli (metyl metacrylat)
⇒ được trùng hợp từ monome là metyl metacrylat hay CH2=C(CH3)-COOCH3.
Cho các polime sau: (1) xenlulozo; (2) protein; (3) to nilon-7; (4) polietilen; (5) cao su buna. Số polime có thể tham gia phản ứng thủy phân là
Chọn đáp án C
(1) Xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit tạo thành glucozơ.
(2) Protein bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ tạo thành các α-amino axit.
(3) Tơ nilon-7 bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ tạo thành amino axit (axit 7-aminoheptanoic) hoặc muối tương ứng.
(4) và (5) không bị thủy phân ⇒ chỉ có 3 polime có thể tham gia phản ứng thủy phân ⇒ chọn C.
Cho các loại tơ sau: (1) tơ nilon-6,6 ; (2) tơ nilon-6 ; (3) tơ xenlulozơ axetat; (4) tơ olon. Tơ thuộc loại poliamit là
Chọn đáp án C
Muốn là tơ poliamit thì phải chứa liên kết CO-NH.
(1) Tơ nilon-6,6: [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n ⇒ thỏa.
(2) Tơ nilon-6: [-HN-(CH2)5-CO-]n ⇒ thỏa.
(3) Tơ xenlulozơ axetat: [C6H7O2(OOCCH3)3]n.
(4) Tơ olon: [-CH2-CH(CN)-]n.
⇒ chọn C.
Polime dùng làm tơ nilon-6,6: -(-HN-[CH2]6-NHOC-C4H8-CO-)n- được điều từ các monome
Chọn đáp án A
Nilon-6,6 [-HN-(CH2)6-NH-OC-C4H8-CO-]n được điều chế từ: H2N-(CH2)6-NH2 và HOOC-C4H8-COOH.
Nói cách khác được điều chế từ các monome là axit ađipic và hexamtylenđiamin.
Ps: Sở dĩ "6,6" là vì được tạo bởi các monome đều chứa 6C!
Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất màu xanh tím. Polime X là
Chọn đáp án D
Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh.
Biết X còn đổi màu dung dịch iot → xanh tím ⇒ X là tinh bột
⇒ Chọn D
Polime có công thức -(-CH2-CH(CH3)-)n- được điều chế bằng cách trùng hợp chất nào sau đây?
Chọn đáp án C
Từ CTCT của mắt xích pilime là –(–CH2–CH(CH3)–)n–
⇒ Monome tạo nên polime có CTCT là CH2=CH–CH3 Propilen.
⇒ Chọn C
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Chọn đáp án B
+ Tơ tằm là 1 loại tơ thiên nhiên ⇒ Chọn B
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
Chọn đáp án D
+ Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng ⇒ Chọn D
PVC là chất rắn vô định hình, cách dẫn điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Chọn đáp án A
+ Tên của PVC bắt nguồn từ tên của monome tạo ra nó đó là Poli (Vinyl Clorua).
⇒ Chọn A
+ Vinyl clorua có CTCT là CH2=CHCl
Loại tơ nào dưới đây thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?
Chọn đáp án C
+ Vì tính chất của tơ nitron là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên
thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét.
⇒ Chọn C
Poli (vinyl axetat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Chọn đáp án C
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
Chọn đáp án A
A. Polipeptit được điều chế bằng cách trùng ngưng các α-amino axit:
nH2N-CH2-COOH (-HN-CH2-CO-)n + nH2O.
B. Polipropilen được điều chế bằng cách trùng hợp propen:
nCH2=CH-CH3 [-CH2-CH(CH3)-]n.
C. Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp metyl metacrylat:
nCH2=C(CH3)COOCH3 [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n.
D. Poliacrilonitrin được điều chế bằng cách trùng hợp acrilonitrin:
nCH2=CH-CN [-CH2-CH(CN)-]n.
⇒ chọn A.
Monome được dùng để điều chế polistiren (PS) là
Chọn đáp án A
Polistiren được điều chế bằng cách trùng hợp stiren:
nC6H5CH=CH2 [-CH2-CH(C6H5)-]n ⇒ chọn A.
Polime X có khối lượng phân tử là 400000 g/mol và hệ số trùng hợp là n = 4000. X là
Chọn đáp án C
nA (-A-)n (X) || MX = 400000 g/mol; n = 4000.
⇒ MA = 400000 ÷ 4000 = 100 ⇒ A là CF2=CF2 ⇒ chọn C.
Các polime: polietilen, xenlulozo, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien. Dãy các poli me tổng hợp là
Chọn đáp án C
A và B loại vì xenlulozơ là polime thiên nhiên.
D loại vì tinh bột là polime thiên nhiên.
⇒ chọn C.
Trùng hợp vinyl xianua (acrilonitrin) thu được chất nào trong các chất sau?
Chọn đáp án B
Trùng hợp vinyl xianua (acrilonitrin) thu được tơ nitron (tơ olon).
nCH2=CH-CN [-CH2-CH(CN)-]n ⇒ chọn B.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)?
Chọn đáp án D
A và C là tơ thiên nhiên. B là tơ tổng hợp ⇒ chọn D.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monme) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) đuợc gọi là phản ứng
Chọn đáp án C
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
Chọn đáp án B
Trùng hợp metyl metacrylat thu được poli (metyl metacrylat):
nCH2=C(CH3)COOCH3 [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n
Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CHCH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
Chọn đáp án D
Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp chứa liên kết đôi C=C hoặc vòng kém bền.
⇒ chỉ có H2NCH2COOH không thỏa (chỉ có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng) ⇒ chọn D.
● nCH2CHCl [-CH2-CH(Cl)-]n.
● nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n.
● nCH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n.
Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của
Chọn đáp án D
Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin (CH2=CHCN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO2, H2O, N2) trong đó có 58,065% CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia phản ứng trùng hợp là bao nhiêu?
Chọn đáp án C
Giả sử x = 1 ⇒ 1C4H6 + yC3H3N C4+3yH6+3yNy.
Đốt cho: (4 + 3y) mol CO2; (3 + 1,5y) mol H2O và 0,5y mol N2.
Tơ nilon-6,6 là
Chọn đáp án D
Nilon-6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.
nH2N-(CH2)6-NH2 + nHOOC-(CH2)4-COOH [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n + 2nH2O.
Nilon-6,6 chứa liên kết CO-NH ⇒ là poli amit ⇒ chọn D.
Phân tử khối trung bình của poli (vinyl clorua) (PVC) là 75000. Hệ số polime hóa của PVC là
Chọn đáp án A
Poli (vinyl clorua) là [-CH2-CH(Cl)]n ⇒ n = 75000 ÷ 62,5 = 1200 ⇒ chọn A.
Trong các polime sau: (1) poli (metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli (etylen- terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
Chọn đáp án D
(1) Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp metyl metacrylat.
CH2=C(CH3)COOCH3 [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n.
(2) Polistiren được điều chế bằng cách trùng hợp stiren.
C6H5CH=CH2 [-CH2-CH(C6H5)-]n.
(3) Nilon-7 được điều chế bằng cách trùng ngưng axit 7-aminoheptanoic.
nH2N-(CH2)6-COOH [-HN-(CH2)6-CO-]n + nH2O.
(4) Poli (etylen - terephtalat) được điều chế bằng cách trùng ngưng etylen glicol và axit terephtalic.
nHOCH2CH2OH + nHOOC-C6H4-COOH (-OCH2-CH2OOC-C6H4-CO-)n.
(5) Nilon-6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.
nH2N-(CH2)6-NH2 + nHOOC-(CH2)4-COOH [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n + 2nH2O.
(6) Poli (vinyl axetat) được điều chế bằng cách trùng hợp vinyl axetat.
nCH3COOCH=CH2 [-CH2-CH(OOCCH3)-]n.
⇒ chọn D.
Trong số các loại tơ sau tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
Chọn đáp án B
Tơ nhân tạo hya tơ bán tổng hợp xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được
chế biến thêm bằng phương pháp hóa học như tơ visco, tơ axetat,...⇒ chọn B.
Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?
Chọn đáp án A
Tơ poliamit có các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-.
⇒ tơ capron; tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ amit ⇒ chọn A.
ĐỀ THI KHÁC TRONG BỘ ĐỀ THI
Bạn đang xem Đề số 1 thuộc bộ đề thi: 100 Bài tập Polime và vật liệu polime ôn thi Đại học có lời giải
Xem đề thi khác:
BỘ ĐỀ THI LIÊN QUAN
DANH SÁCH CÂU HỎI
Để điều chế 60kg poli (metyl metacrylat) cần tối thiểu m1 kg ancol và m2 kg axit tương ứng. Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%. Giá trị của m1, m2 lần lượt là
Một phân tử polietilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ số polime hóa của phân tử polietylen này là:
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (Phe)?
Poli (vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% metan về thể tích) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất (H) như sau:
Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần để điều chế được 1 tấn poli (vinyl clorua) là
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nuosc Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các dung dịch amin đều làm quỳ tím đổi màu.
(2) Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.
(3) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(4) Tinh bột bị thủy phân trong môi trường bazo
(5) Saccarozo là một đisaccarit.
Số phát biểu không đúng là
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất, ... Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đô la mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ nilon-6. Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là
Cho các polime sau: (1) xenlulozo; (2) protein; (3) to nilon-7; (4) polietilen; (5) cao su buna. Số polime có thể tham gia phản ứng thủy phân là
Cho các loại tơ sau: (1) tơ nilon-6,6 ; (2) tơ nilon-6 ; (3) tơ xenlulozơ axetat; (4) tơ olon. Tơ thuộc loại poliamit là
Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất màu xanh tím. Polime X là
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
PVC là chất rắn vô định hình, cách dẫn điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Loại tơ nào dưới đây thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?
Các polime: polietilen, xenlulozo, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien. Dãy các poli me tổng hợp là
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monme) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) đuợc gọi là phản ứng
Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CHCH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin (CH2=CHCN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO2, H2O, N2) trong đó có 58,065% CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia phản ứng trùng hợp là bao nhiêu?
Trong các polime sau: (1) poli (metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli (etylen- terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là